sơn xuyên

Học thuật
Thân thiện
sơn xuyên

Sông ngòi và sơn xuyên tạo nên cảnh quan đẹp đẽ của đất nước.

Định nghĩa
  1. Danh từ:
    • Núi sông, sông núi: Chỉ chung cảnh quan thiên nhiên hùng vĩ, bao gồm núi non sông ngòi. Thường dùng trong văn chương cổ điển hoặc ngôn ngữ trang trọng để chỉ đất nước, giang sơn.
    • Sông ngòi: Trong một số ngữ cảnh, có thể dùng để chỉ riêng hệ thống sông ngòi, kênh rạch.
dụ sử dụng
  • Danh từ:
    • Sơn xuyên hiểm trở, giao thông khó khăn. (Núi sông hiểm trở, giao thông khó khăn.)
    • Tình yêu sơn xuyên tình yêu đối với quê hương, đất nước. (Tình yêu núi sông tình yêu đối với quê hương, đất nước.)
    • Vùng đồng bằng mạng lưới sơn xuyên chằng chịt. (Vùng đồng bằng mạng lưới sông ngòi chằng chịt.)
Các cách sử dụng nâng cao
  • "Sơn xuyên cách trở": Chỉ sự ngăn cách, xa cách về địa lý do núi cao sông sâu, đường khó khăn.

    • Hai người yêu nhau nhưng sơn xuyên cách trở nên khó gặp mặt. (Hai người yêu nhau nhưng núi sông ngăn cách nên khó gặp mặt.)
  • "Sơn xuyên cẩm tú": Thành ngữ cổ, đất nước, non sông tươi đẹp như gấm thêu.

    • Non sông ta thật đúng sơn xuyên cẩm tú. (Non sông ta thật đúng núi sông gấm vóc.)
Biến thể từ gần giống
  • Sơn hà (danh từ): Từ đồng nghĩa, cũng chỉ núi sông, đất nước. dụ: .
  • Giang sơn (danh từ): Từ đồng nghĩa, chỉ sông núi, đất nước. dụ: .
  • Sông núi (danh từ): Từ thuần Việt, nghĩa tương đương, dùng phổ biến hơn trong đời sống hàng ngày.
Từ đồng nghĩa
  • Núi sông: Từ thuần Việt, nghĩa tương tự.
  • Non sông: Từ thuần Việt, chỉ đất nước, tổ quốc.
  • Đất nước: Chỉ lãnh thổ, quốc gia.
Thành ngữ liên quan
  • "Sơn xuyên hiểm trở": Núi cao sông sâu, địa hình hiểm trở, đi lại khó khăn.
  • "Bảo vệ sơn xuyên": Bảo vệ non sông, đất nước (ngôn ngữ trang trọng, văn chương).
sơn xuyên

Sông ngòi và sơn xuyên tạo nên cảnh quan đẹp đẽ của đất nước.

  1. d. 1. Nh. Sơn hà. 2. Sông ngòi: Sơn xuyên cách trở.

Từ gần giống

Từ chứa "sơn xuyên"